Mẫu 04 hay Mẫu 05 — chọn ngay trong 30 giây
- Tình huống của bạn
- Đang có HĐLĐ hoặc làm việc tại DN, cơ quan, trường, bệnh viện
- Mẫu dùng
- Mẫu 04 TT 05
- Ai ký
- Thủ trưởng đơn vị nơi làm việc
- Thời hạn xử lý tham chiếu
- Theo quy trình nội bộ đơn vị
- Tình huống của bạn
- Lao động tự do, shipper, freelancer không HĐLĐ (k5)
- Mẫu dùng
- Mẫu 05 TT 05
- Ai ký
- Công an cấp xã từ 09/02/2026
- Thời hạn xử lý tham chiếu
- Thường trong 07 ngày sau khi nộp đủ hồ sơ
- Tình huống của bạn
- Quân nhân, công an tại ngũ (k7)
- Mẫu dùng
- Không dùng Mẫu 04/05 dân sự
- Ai ký
- Mẫu BQP/BCA + mục 11.2 trên đơn NĐ 100
- Thời hạn xử lý tham chiếu
- Theo đơn vị quản lý
| Tình huống của bạn | Mẫu dùng | Ai ký | Thời hạn xử lý tham chiếu |
|---|---|---|---|
| Đang có HĐLĐ hoặc làm việc tại DN, cơ quan, trường, bệnh viện | Mẫu 04 TT 05 | Thủ trưởng đơn vị nơi làm việc | Theo quy trình nội bộ đơn vị |
| Lao động tự do, shipper, freelancer không HĐLĐ (k5) | Mẫu 05 TT 05 | Công an cấp xã từ 09/02/2026 | Thường trong 07 ngày sau khi nộp đủ hồ sơ |
| Quân nhân, công an tại ngũ (k7) | Không dùng Mẫu 04/05 dân sự | Mẫu BQP/BCA + mục 11.2 trên đơn NĐ 100 | Theo đơn vị quản lý |
Chọn sai mẫu = hồ sơ bị trả ngay dù số thu nhập đúng.
Công thức tính thu nhập — làm trước khi đi xin ký
Bước 1: Lấy tổng tiền lương, tiền công thực nhận trong 12 tháng liền kề đến ngày xin xác nhận.
Bước 2: Chia 12 để ra bình quân tháng.
Bước 3: So với trần (từ 07/04/2026, NĐ 136):
- Tình huống
- Độc thân
- Trần bình quân tháng
- 25 triệu
- Tình huống
- Độc thân nuôi con dưới 18 tuổi
- Trần bình quân tháng
- 35 triệu
- Tình huống
- Đã kết hôn
- Trần bình quân tháng
- 50 triệu (tổng vợ chồng)
| Tình huống | Trần bình quân tháng |
|---|---|
| Độc thân | 25 triệu |
| Độc thân nuôi con dưới 18 tuổi | 35 triệu |
| Đã kết hôn | 50 triệu (tổng vợ chồng) |
Ví dụ số: - Lương 22 triệu/tháng ổn định 12 tháng → 22 ≤ 25 → đủ (độc thân). - Vợ 24 triệu + chồng 22 triệu = 46 triệu/tháng → 46 ≤ 50 → đủ (đã kết hôn). - Một tháng nhận thưởng lớn làm bình quân 12 tháng lên 26,5 triệu → không đủ trần 25 triệu dù 11 tháng còn lại thấp.
Một số tỉnh có hệ số điều chỉnh — tra thông báo Sở Xây dựng tỉnh/thành phố nơi có dự án trước khi chốt.
Mẫu 04: quy trình xin và đối chiếu tại DN
- In Mẫu 04 TT 05 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.
- Kèm bảng lương hoặc sao kê lương 12 tháng, HĐLĐ còn hiệu lực.
- Yêu cầu kế toán ghi đúng khoảng 12 tháng liền kề, không lấy năm dương lịch cho tiện.
- Trước khi ký, tự so 3 nguồn: bảng lương ↔ dữ liệu BHXH tại DN ↔ số trên Mẫu 04.
- Nhận giấy, kiểm tra ngày xác nhận — giấy có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày đó (NĐ 54 Điều 38).
Khoản thường bị cộng nhầm (dễ làm vượt trần trên giấy): - Phụ cấp ăn ca, trang phục, điện thoại nếu đơn vị coi là miễn thuế. - Thưởng một lần không ổn định. - Phụ cấp không phải tiền lương, tiền công thực nhận.
Khoản nên hỏi kế toán tách riêng trước khi ký: - Lương cơ bản, phụ cấp chức vụ, phụ cấp lương tính vào Bảng tiền công. - Tiền công làm thêm nếu đơn vị xác nhận là thu nhập thường xuyên.
Mẫu 05: quy trình tại Công an cấp xã (k5 không HĐLĐ)
- Mang CCCD, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú, Mẫu 05 đã kê khai.
- Kê khai nguồn thu nhập: ship, bán hàng online, thợ tự do… kèm hợp đồng, sao kê nếu có.
- Ký cam kết thu nhập trung thực — địa phương có thể hậu kiểm sau.
- Nhận giấy xác nhận trong thời hạn quy định; ghi ngày để canh 12 tháng.
Sau 09/02/2026, không còn xin Mẫu 05 qua UBND xã cho lao động tự do — phải qua Công an cấp xã.
Năm lỗi làm hỏng giấy thu nhập
- Lỗi
- Chỉ xin xác nhận của một người khi đã kết hôn
- Hệ quả
- Vượt trần 50 triệu trên thực tế
- Cách sửa
- Cộng đủ thu nhập vợ chồng, xin lại giấy
- Lỗi
- DN ký nhưng không có BHXH tại DN đó
- Hệ quả
- Bị phát hiện ở hậu kiểm (kết luận thanh tra Đồng Nai 06/2026)
- Cách sửa
- Chỉ xin tại đơn vị đang đóng BHXH/thuế thật
- Lỗi
- Giấy quá 12 tháng khi CĐT xét
- Hệ quả
- Trả hồ sơ dù số thu nhập vẫn đúng
- Cách sửa
- Xin lại giấy trước mốc ký HĐ
- Lỗi
- Ghi “ước tính”, “khoảng” trên giấy
- Hệ quả
- Không dùng được để xét chính thức
- Cách sửa
- Yêu cầu ghi số cụ thể theo 12 tháng
- Lỗi
- Dùng Mẫu 05 cho người đang có HĐLĐ
- Hệ quả
- Sai thẩm quyền
- Cách sửa
- Chuyển sang Mẫu 04
| Lỗi | Hệ quả | Cách sửa |
|---|---|---|
| Chỉ xin xác nhận của một người khi đã kết hôn | Vượt trần 50 triệu trên thực tế | Cộng đủ thu nhập vợ chồng, xin lại giấy |
| DN ký nhưng không có BHXH tại DN đó | Bị phát hiện ở hậu kiểm (kết luận thanh tra Đồng Nai 06/2026) | Chỉ xin tại đơn vị đang đóng BHXH/thuế thật |
| Giấy quá 12 tháng khi CĐT xét | Trả hồ sơ dù số thu nhập vẫn đúng | Xin lại giấy trước mốc ký HĐ |
| Ghi “ước tính”, “khoảng” trên giấy | Không dùng được để xét chính thức | Yêu cầu ghi số cụ thể theo 12 tháng |
| Dùng Mẫu 05 cho người đang có HĐLĐ | Sai thẩm quyền | Chuyển sang Mẫu 04 |
Danh mục kiểm chốt giấy trước khi ghép vào bộ hồ sơ
- [ ] Đúng Mẫu 04 hoặc 05 (không nhầm Mẫu 03 — Mẫu 03 là nhà ở)
- [ ] Bình quân 12 tháng ≤ trần đúng nhóm: 25 (độc thân) / 35 (độc thân nuôi con dưới 18) / 50 (đã kết hôn, tổng vợ chồng) — hoặc trần có hệ số tỉnh
- [ ] Đã cộng thu nhập vợ/chồng nếu kết hôn
- [ ] Khớp BHXH và bảng lương (nếu Mẫu 04)
- [ ] Còn hiệu lực 12 tháng tính từ ngày xác nhận
- [ ] Khớp mục 11.1 trên đơn Mẫu 01 NĐ 100
---
Trước: lộ trình hồ sơ · Sau: lộ trình hồ sơ

